Đề cương GDCD 11 kỳ 2, năm học 2019-2020

Trường THPT Ngô Quyền Đề cương ôn tập học kì 2, năm học: 2019-2020
Tổ: Địa lý –GDCD Môn: Giáo dục công dân 11

I.Hình thức kiểm tra: Trắc nghiệm kết hợp tự luận
– Thời gian kiểm tra: 45 phút.
– Số câu trắc nghiệm: 25 câu- 8 điểm.
– Số câu tự luận : 01 câu- 2 điểm.
II.Nội dung kiểm tra: theo Kế hoạch giảm tải học kì 2, năm học: 2019-2020
TT Nội dung kiểm tra Ghi chú
1 Bài 11: Chính sách dân số và giải quyết việc làm. – Điểm a mục 1: Tình hình dân số ở nước ta: Đọc thêm.

2 Bài 12:Chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường. Mục 1: Tình hình tài nguyên, môi trường ở nước ta hiện nay: Đọc thêm
3 Bài 13: Chính sách GD&ĐT, KH&CN và Văn hóa.

III.Câu hỏi trắc nghiệm cụ thể từng bài:
Bài 11: Chính sách dân số và giải quyết việc làm.
Câu 1: Ở nước ta, chính sách dân số và giải quyết việc làm được xem là
A. chính sách xã hội cơ bản. B. đường lối kinh tế trọng điểm.
C. chủ trương xã hội quan trọng. D. giải pháp kinh tế căn bản.
Câu 2: Để tạo thêm việc làm mới, nước ta cần quan tâm thực hiện phương hướng cơ bản nào sau đây?
A. Thu hút nhân lực về các đô thị lớn. B. Chuyển bớt dân số về nông thôn. C. Ngăn cấm di dân. D. Thúc đẩy phát triển sản xuất và dịch vụ.
Câu 3: Phương án nào sau đây là một trong những mục tiêu của chính sách dân số nước ta? A. Tiếp tục giảm tốc độ gia tăng dân số. B. Tiếp tục thực hiện chính sách di dân.
C. Tiếp tục đầu tư cho dân số.D. Tăng cường công tác lãnh đạo và quản lý dân số.
Câu 4: Phương án nào sau đây là một trong những mục tiêu của chính sách giải quyết việc làm ở nước ta?
A. Thúc đẩy sản xuất và dịch vụ. B. Phát triển nguồn nhân lực.
C. Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn. D. Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
Câu 5: Thách thức lớn nhất của chính sách việc làm ở nước ta hiện nay là tình trạng
A. thiếu ngành nghề kĩ thuật cao. B. thiếu việc làm.
C. thiếu nhân công. D. thiếu sự đa dạng ngành nghề.
Câu 6: Phương án nào sau đây là không đúng khi nói về tình hình việc làm ở nước ta hiện nay?
A. Chảy máu chất xám. B. Thiếu việc làm.
C. Thiếu nhân công. D. Trình độ tay nghề chưa cao.
Câu 7: Nước ta muốn có quy mô, cơ cấu dân số và phân bố dân cư hợp lí để phát triển
nhanh và bền vững thì phải làm như thế nào?
A. Có chính sách dân số đúng đắn.
B. Khuyến khích tăng dân số.
C. Giảm nhanh việc tăng dân số.
D. Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
Câu 8: Phương án nào sau đây là một trong những phương hướng cơ bản của chính sách
dân số ở nước ta?
A. Tiếp tục giảm tốc độ gia tăng dân số. B. Phân bố dân cư hợp lý.
C. Ổn định quy mô, cơ cấu dân số. D. Nhà nước đầu tư đúng mức cho dân số.
Câu 9: Phương án nào sau đây là một trong những phương hướng cơ bản của chính sách giải quyết việc làm ở nước ta?
A. Phát triển nguồn nhân lực. B. Mở rộng thị trường lao động.
C. Giảm tỉ lệ thất nghiệp. D. Thúc đẩy phát triển sản xuất và dịch vụ.
Câu 10: Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập, không bị pháp luật cấm được gọi là
gì?
A. Thu nhập hợp pháp. B. Sức lao động. C. Việc làm. D. Lao động.
Câu 11: Vấn đề nào hiện nay ở nước ta vẫn đang là vấn đề bức xúc ở cả thành thị và nông thôn?
A. Di dân tự do. B. Tình trạng thiếu việc làm.
C. Suy thoái kinh tế. D. Chặt phá rừng.
chất lượng môi trường.
Bài 12:Chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường.
Câu 12: Việc bảo vệ tài nguyên và môi trường có ý nghĩa như thế nào sau đây đối với sự
phát triển của mỗi quốc gia cũng như thế giới,?
A. Là vấn đề sống còn. B. Đóng vai trò quan trọng. C. Là nhân tố cơ bản. D. Có vai trò quyết định.
Câu 13: Một trong những vấn đề đáng lo ngại đối với tình trạng môi trường ở nước ta hiện nay là
A. Diện tích rừng bị thu hẹp. B. Khoáng sản có nguy cơ cạn kiệt.
C. Đất canh tác suy giảm chất lượng. D. Môi trường biển bị ô nhiễm.
Câu 14: Đối với nhân loại nói chung và Việt nam nói riêng, bảo vệ tài nguyên ,môi trường là
A. yêu cầu hàng đầu. B. yêu cầu bức thiết.
C. yêu cầu cơ bản. D. yêu cầu quan trọng.
Câu 15: Trong khai thác tài nguyên, xử lí chất thải, rác, bụi,tiếng ồn, cần phải thực hiện vấn đề nào sau đây?
A. Tăng cường công tác quản lí của nhà nước. B. Áp dụng công nghệ hiện đại.
C. Coi trọng công tác nghiên cứu khoa học. D. Hoàn chỉnh hệ thống pháp luật. Câu 16: Nhà nước tạo điều kiện để mọi người tiếp nhận được thông tin về môi trường là yêu cầu của phương hướng nào sau đây
A. Tăng cường công tác quản lí của nhà nước về khai thác tài nguyên. B. Tăng cường công tác quản lí của nhà nước về bảo vệ môi trường.
C. Hoàn chỉnh hệ thống pháp luật về bảo vệ môi trường.
D. Giáo dục, tuyên truyền, xây dựng ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường.
Câu 17: Bảo vệ môi trường là sự nghiệp của
A. tất cả mọi người. B. những người có thẩm quyền. C. toàn Đảng, toàn quân, toàn dân. D. lực lượng cán bộ kiểm lâm.
Câu 18: Nội dung nào sau đây không nói về mục tiêu của chính sách tài nguyên và bảo vệ
môi trường?
A. Xây dựng ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường. B. Sử dụng hợp lí tài nguyên. C. Bảo tồn đa dạng sinh học. D. Nâng cao chất lượng môi trường.
Bài 13: Chính sách GD&ĐT, KH&CN và Văn hóa.
Câu 19: Nhiệm vụ của giáo dục và đào tạo là
A. mở rộng quy mô, nâng cao dân trí, bồi dường nhân tài. B. nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài.
C. đào tạo nhân lực, ưu tiên cho giáo dục, nâng cao dân trí. D. nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, hợp tác quốc tế.
Câu 20: Với vai trò vô cùng quan trọng nên giáo dục- đào tạo được nhà nước ta xem là
A. chính sách hàng đầu. B. quốc sách hàng đầu. C. chiến lược hàng đầu. D. sách lược hàng đầu.
Câu 21: Lĩnh vực nào sau đây có vai trò quan trọng trong việc giữ gìn, phát triển và truyền
bá văn minh của nhân loại?
A. Văn hóa. B. Giáo dục. C. Khoa học. D. Công nghệ.
Câu 22: Đảng ta xác định học thuyết tư tưởng nào sau đây giữ vai trò chủ đạo trong đời
sống tinh thần của nhân dân?
A. Chủ nghĩa Mác-Lê-nin. B. Tư tưởng Hồ Chí Minh.
C. Nho giáo. D. Chủ nghĩa Mác-Lê-nin và tư tưởng Hồ Chí Minh.
Câu 23: Tác giả của câu nói “Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu” là ai?
A. Hồ Chí Minh. B. Phạm Văn Đồng. C. Lê Duẩn D. Võ Nguyên Giáp.
Câu 24: Nội dung nào sau đây đề cập đến trách nhiệm của công dân đối với chính sách
giáo dục- đào tạo?
A. Thường xuyên nâng cao trình độ học vấn.
B. Nâng cao mức hưởng thụ văn hóa cho bản thân.
C. Phải hợp tác với các nước trên thế giới để tiếp cận phương thức giáo dục mới.
D. Xem giáo dục là sự nghiệp của toàn dân.
Câu 25: Nội dung nào sau đây nói về tầm quan trọng của giáo dục và đào tạo?
A. Nâng cao dân trí. B. Mở rộng quy mô.
C. Hoàn thiện nhân cách. D. Đào tạo nhân lực.
Câu 26: Phải thực hiện giáo dục toàn diện, đổi mới nội dung, phương pháp dạy học là nói
đến phương hướng nào sau đây?
A. Nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục. B. Mở rộng quy mô giáo dục.
C. Ưu tiên đầu tư cho giáo dục. D. Thực hiện công bằng trong giáo dục.
Câu 27: Nhà nước huy động mọi nguồn lực để phát triển giáo dục và đào tạo, xây dựng cơ sở vật chất cho các trường học là đề cập đên phương hướng nào sau đây?
A. Nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục. B. Mở rộng quy mô giáo dục.
C. Ưu tiên đầu tư cho giáo dục. D. Thực hiện công bằng trong giáo dục.
Câu 28: Nội dung nào sau đây không phải là nói về tầm quan trọng của giáo dục và đào tạo?
A. Truyền bá văn minh nhân loại. B. Xã hội hóa sự nghiệp giáo dục.
C. Hoàn thiện nhân cách con người. D. Động lực thúc đẩy CNH-HĐH đất nước.
Câu 29: Lĩnh vực nào sau đây được xem “ vừa là mục tiêu vừa là động lực” thúc đẩy sự
phát triển kinh tế- xã hội của nước ta?
A. Giáo dục. B. Đào tạo. C. Văn hóa. D. Quốc phòng.

Câu 30: Nền văn hóa thể hiện tinh thần yêu nước và tiến bộ là đặc điểm của nền văn hóa
A. tiến bộ. B. đậm đà bản sắc dân tộc.
C. chứa đựng tinh hoa dân tộc. D. tiên tiến.
Câu 31: Trong các hoạt động sau, hoạt động nào nói về khoa học và công nghệ? A. Đầu tư kinh phí cho việc nghiên cứu và xử lí rác thải.
B. Mở rộng mạng lưới thư viện các trường học.
C. Khuyến khích tổ chức các ngày lễ hội truyền thống. D. Tham gia các hội khuyến học ở phường, quận.
Câu 32: Các nước phát triển mạnh, giàu có, nền kinh tế có sức cạnh tranh mạnh mẽ trên thị trường thể giới chủ yếu là nhờ
A. tài nguyên thiên nhiên phong phú. B. nguồn nhân lực chất lượng cao.
C. không có chiến tranh. D. quốc phòng vững mạnh.
Câu 33: Để xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, nhà nước ta cần làm tốt vấn đề nào sau đây?
A. Giữ nguyên những truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc. B. Xóa bỏ tất cả những gì đã thuộc về quá khứ.
C. Chú trọng tiếp thu những tinh hoa văn hóa của nhân loại.
D. Phát huy văn hóa truyền thống, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại.
Câu 34: Nền văn hóa nhà nước ta xây dựng là nền văn hóa có đặc điểm nào sau đây? A. Mang bản sắc dân tộc. B. Mang bản chất giai cấp.
C. Tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. D. Đậm đà bản sắc của dân tộc.
Câu 35: Ý nghĩa nhân văn sâu sắc của sự nghiệp giáo dục nước ta được thể hiện qua phương hướng nào sau đây trong chính sách giáo dục và đào tạo?
A. Mở rộng quy mô giáo dục.
B. Ưu tiên đầu tư cho giáo dục.
C. Nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục-đào tạo.
D. Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục.
Câu 36: Câu nói “Hiền dữ phải đâu là tính sẵn
Phần nhiều do giáo dục mà nên”.
Đề cập đến nội dung nào sau đây của giáo dục?
A. Phương hướng. B. Nhiệm vụ. C. Tầm quan trọng. D. Mục tiêu.
Câu 37: Anh Phạm Công Hùng, là người khuyết tật, nhưng vẫn đươc Nhà nước quan tâm hỗ trợ, tạo mọi điều kiện để anh Hùng được phát huy năng lực của mình. Năm 2005, anh
Hùng được vinh danh là Hiệp sĩ công nghệ thông tin của Việt Nam.Điều đó thể hiện điều gì sau đây?
A. Nhà nước ưu tiên đầu tư cho giáo dục.
B. Thực hiện công bằng trong giáo dục.
C. Thể hiện nhiệm vụ nâng cao dân trí.
D. Thể hiện chính sách bồi dưỡng nhân tài của nhà nước ta.
Câu 38: Luật giáo dục nước ta quy định Nhà nước và cộng đồng giúp đỡ để người nghèo
được học tập, tạo điều kiện để người có năng khiếu phát triển tài năng. Điều này thể hiện
nội dung nào trong phương hướng phát triển giáo dục của nước ta?
A. Mở rộng quy mô giáo dục. B. Ưu tiên đầu tư cho giáo dục.
C. Thực hiện công bằng trong giáo dục. D. Xã hội hóa sự nghiệp giáo dục.
Câu 39: Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ tổ mùng mười tháng ba”. Câu thơ trên đề cập đến
A. khái niệm văn hóa. B. vai trò của văn hóa.
C. nguồn gốc của văn hóa. D. phương hướng phát triển văn hóa.
Câu 40: Nội dung nào sau đây không thuộc về nhiệm vụ của giáo dục và đào tạo?
A. Nâng cao dân trí. B. Mở rộng quy mô.
C. Đào tạo nhân lực. D. Bồi dưỡng nhân tài.

IV.Câu hỏi tự luận: Bài 13

Ngày kiểm tra: …………………………………………

————Hết————-